lathe machine

Máy tiện kim loại là gì? Sử dụng, Định nghĩa, Hoạt động, Các bộ phận, Sơ đồ

china engine lathe

Giới thiệu máy tiện

Máy tiện là loại máy công cụ được sử dụng rộng rãi nhất trong sản xuất cơ khí. Máy tiện chiếm khoảng 20% - 35% tổng số máy công cụ. Nó chủ yếu gia công các bề mặt quay khác nhau (hình trụ bên trong và bên ngoài, bề mặt hình nón, bề mặt quay định hình, v.v.) và bề mặt cuối của thân quay. Một số máy tiện cũng có thể gia công các bề mặt có ren.

Dụng cụ dùng trên máy tiện chủ yếu là dao tiện. Chúng cũng có thể được sử dụng để gia công các lỗ như khoan, doa, dao cắt bánh bao, cũng như các công cụ có ren như vòi và răng đĩa.

Ngangmáy tiện kim loạicó một loạt các công nghệ. Nó có thể xử lý nhiều loại bề mặt, chẳng hạn như hình trụ trong và ngoài, hình nón, rãnh vòng, tạo thành bề mặt quay, mặt phẳng cuối và các chủ đề khác nhau. Nó cũng có thể khoan, phóng to, so sánh các lỗ và khía. Bề mặt điển hình mà máy tiện ngang có thể gia công được thể hiện trong hình.

lathe use

Chuyển động chính củamáy tiện động cơlà chuyển động quay của trục chính, và chuyển động tiến dao là chuyển động thẳng của dao. Tiến dao thường được biểu thị bằng chuyển động của dao trên mỗi trục chính, tính bằng M / R. Khi tiện ren, chỉ có một chuyển động chính kết hợp, đó là chuyển động của trục vít, có thể được phân tách thành chuyển động quay trục chính và chuyển động chạy dao. Nếu bạn muốn xử lý ren nhanh hơn hoặc bạn có số lượng lớn phôi cần được sản xuất hàng loạt thìMáy tiện ren ống CNClà một lựa chọn tốt. Ngoài ra, trên máy tiện còn có một số chuyển động phụ trợ cần thiết. Ví dụ, để gia công len đến kích thước yêu cầu, máy tiện cũng phải có chuyển động cắt (chuyển động cắt thường vuông góc với hướng của chuyển động tiến dao, và người công nhân di chuyển giá đỡ dao bằng tay trên máy tiện nằm ngang) . Một số máy tiện cũng có chuyển động dọc và ngang nhanh của giá đỡ dao.

Thông số chính của máy tiện ngang là đường kính quay lớn nhất của phôi trên giường, và thông số thứ hai là chiều dài lớn nhất của phôi. Hai thông số này cho biết kích thước giới hạn lớn nhất của phôi được gia công bởi máy tiện, và cũng phản ánh kích thước của máy công cụ, vì các thông số chính xác định chiều cao của trục của trục chính tính từ ray dẫn hướng của thân máy tiện, và thông số chính thứ hai xác định chiều dài của máy tiện.

Thành phần của máy tiện

Máy tiện ngang chủ yếu gia công các loại trục, ống bọc và đĩa. Hình dạng của nó được thể hiện trong hình, và nhóm chính của nó bao gồm ba phần.
Các thành phần bao gồm hộp trục chính, giá đỡ dụng cụ, ụ, hộp tiếp liệu, hộp trượt và giường, v.v.

what is lathe machine

Hình dạng máy tiện ngang
1 cái đầu
2 giá đỡ dao
3 ụ
4 giường
5 chân giường bên phải
6 thanh ánh sáng
7 vít
8 hộp trượt
9 chân trái
10 hộp cho ăn
11 cơ cấu bánh xe treo

I. Hộp trục chính
Đầu gá được cố định vào đầu bên trái của giường, bên trong lắp trục chính và cơ cấu truyền tốc độ biến thiên, và phôi được kẹp vào đầu trước của trục chính thông qua mâm cặp. Chức năng của đầu gá là đỡ trục chính và truyền lực cho trục chính qua cơ cấu truyền tốc độ biến thiên, để trục chính truyền động cho phôi quay với tốc độ quy định để thực hiện chuyển động chính.

2. Giá đỡ dụng cụ
Giá đỡ dụng cụ được gắn trên ray giữ dụng cụ của giường và có thể di chuyển dọc theo ray dẫn hướng. Thành phần giá đỡ công cụ bao gồm nhiều lớp giá đỡ công cụ. Chức năng của nó là để kẹp dụng cụ tiện cho chuyển động tiến dao dọc, ngang hoặc xiên.

3. Ụ
Ụ được lắp trên ray giữ dụng cụ của giường và có thể điều chỉnh theo chiều dọc của ray. Chức năng của nó là đỡ phôi dài với đầu trên, hoặc lắp dụng cụ gia công lỗ như mũi khoan hoặc dao bánh bao để gia công lỗ. Lắp bít vào ụ, Có thể khoan phôi để làm cho máy tiện hoạt động như một máy khoan xuyên tâmđây.

4. Giường ngủ
Giường được gắn trên chân trái và chân phải có chức năng nâng đỡ các bộ phận chính và duy trì vị trí hoặc quỹ đạo tương đối chính xác trong quá trình hoạt động.

5. Hộp trượt
Hộp trượt được cố định ở dưới cùng của ngăn chứa dụng cụ để di chuyển các ngăn chứa dụng cụ với nhau theo hướng dọc. Vai trò của nó là truyền hộp cấp liệu qua thanh đèn.
Chuyển động từ (hoặc vít dẫn) được truyền đến bộ giữ dụng cụ, cho phép bộ giữ dụng cụ đạt được tiến dao dọc, tiến dao ngang, chuyển động nhanh hoặc tiện ren. Cần điều khiển được trang bị nhiều nút hoặc phím điều khiển khác nhau.

6. Hộp nguồn cấp dữ liệu
Hộp cấp liệu được cố định ở phía trước bên trái của giường và có cơ cấu thay đổi cơ cấu cấp liệu để thay đổi nguồn cấp của động cơ hoặc dây dẫn của ren gia công.

Các bước vận hành máy tiện

1. Kiểm tra trước khi lái xe

1.1 Đổ mỡ thích hợp vào sơ đồ máy móc.
1.2 Kiểm tra các thiết bị điện của từng bộ phận, tay cầm, bộ phận truyền động, thiết bị bảo vệ và giới hạn có đầy đủ và đáng tin cậy không.
1.3 Mỗi bánh răng phải ở vị trí số 0 và dây đai phải chặt.
1.4 Mặt giường không được để trực tiếp các vật dụng bằng kim loại để tránh hư hỏng mặt giường.
1.5 Phôi được gia công, không có cát bùn, ngăn cát bùn rơi vào toa xe và mài ray dẫn hướng.
1.6 Trước khi kẹp phôi, phải tiến hành chạy thử máy tiện rỗng để xác nhận rằng mọi thứ đều bình thường trước khi có thể nạp phôi.

2. Quy trình vận hành

lathe cutting

2.1 Khi phôi tốt, khởi động bơm dầu bôi trơn trước, để áp suất dầu đạt yêu cầu của máy công cụ rồi mới khởi động.
2.2 Khi điều chỉnh vật mang trao đổi, khi điều chỉnh bánh xe phải cắt điện. Sau khi điều chỉnh, tất cả các bu lông phải được siết chặt, phải tháo cờ lê kịp thời và tháo phôi ra để vận hành thử.
2.3 Ngay sau khi nạp và dỡ phôi, tháo chìa vặn nổi của cờ lê mâm cặp và phôi.
2.4. Ụ và tay quay của máy công cụ phải được điều chỉnh đến vị trí thích hợp tùy theo nhu cầu gia công và được siết chặt hoặc kẹp chặt.

2.5 Phôi, dụng cụ và vật cố định phải được lắp chắc chắn. Dụng cụ lực nổi phải kéo dài phần dao vào phôi để khởi động máy.
2.6 Khi sử dụng khung tâm hoặc giá đỡ dụng cụ, tâm phải được điều chỉnh và được bôi trơn và hỗ trợ tốt.
2.7 Khi gia công vật liệu dài, phần nhô ra sau trục chính không được quá dài. Nếu quá dài thì phải lắp khung tải và treo biển báo nguy hiểm.
2.8 Khi cấp liệu, dao phải để gần nơi làm việc để tránh va chạm; tốc độ của xe ngựa phải bằng nhau. Khi thay dao, dao phải cách phôi một khoảng thích hợp.
2.9 Dụng cụ cắt phải được lắp chặt và chiều dài của dao tiện nói chung không quá 2,5 lần chiều dày của dao.
2.1.0 Khi gia công các chi tiết lệch tâm cần phải có đối trọng thích hợp để cân bằng trọng tâm của mâm cặp và tốc độ của xe phải phù hợp.
2.1.1. Nếu thẻ nằm ngoài phôi bên ngoài thân máy bay thì phải thực hiện các biện pháp bảo vệ.
2.1.2 Việc điều chỉnh cài đặt dao phải chậm. Khi mũi dao cách vị trí gia công phôi từ 40-60 mm, nên sử dụng bộ cấp bằng tay hoặc nguyên công thay vì nạp trực tiếp.
2.1.3 Khi mài phôi bằng giũa, cần rút giá đỡ dao đến vị trí an toàn. Người vận hành phải đối mặt với mâm cặp bằng tay phải ở phía trước và tay trái ở phía sau. Phôi có rãnh then hoa trên bề mặt không được phép gia công bằng dũa.
2.1.4 Khi vòng tròn bên ngoài của phôi được đánh bóng bằng vải mài, người vận hành phải châm hai đầu vải mài theo tư thế quy định trong điều trên. Không dùng ngón tay cầm miếng vải mài để đánh bóng lỗ bên trong.
2.1.5 Khi dao tự động di chuyển, giá đỡ dao nhỏ phải được điều chỉnh sao cho bằng phẳng với đế để ngăn đế va vào mâm cặp.
2.1.6 Khi cắt các phôi hoặc vật liệu lớn hoặc nặng, cần để lại đủ lượng gia công.

3. Hoạt động bãi đậu xe

3.1 Tắt nguồn và tháo phôi.
3.2 Mỗi tay cầm được gõ xuống vị trí 0, và các dụng cụ được làm sạch và làm sạch.
3.3 Kiểm tra tình trạng của từng thiết bị bảo vệ.